GIA SƯ TIẾNG NHẬT

✅ ĐỘI NGŨ GIA SƯ TIẾNG NHẬT

giáo viên tiếng nhật
Giáo viên tiếng Nhật

Đội ngữ gia sư tiếng Nhật giỏi, tốt nghiệp đúng chuyên ngành tiếng Nhật, có chuyên môn cao, có phương pháp sư phạm và kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật trong thời gian dài

Luôn đồng hành cùng các bạn học viên với tất cả tâm huyết của mình.

Nhiệt tình và linh hoạt, phong cách giảng dạy sẽ linh động thay đổi tùy vào trình độ, tính cách, mục tiêu và khả năng tiếp thu của từng học viên.

Phương pháp siêu phản xạ giúp học viên nói thành thạo và tự tin hơn, giúp nhớ từ vựng ngay tại lớp.

Vui vẻ và nhiệt tình hướng dẫn cho các bạn học viên để các bạn có được những buổi học thật thú vị và bổ ích.

Am hiểu về văn hóa và con người Nhật Bản vừa hướng dẫn chương trình học tiếng Nhật vừa chia sẻ những thông tin về cuộc sống của đất nước Nhật Bản để các bạn học viên chuẩn bị sang Nhật Bản có thể dễ dàng thích nghi với môi trường mới không bị sốc văn hóa

✅ DẠY KÈM TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

✅ Gia sư tiếng Nhật giao tiếp

tiếng nhật giao tiếp
Tiếng Nhật giao tiếp

Học viên là người đi làm nên chủ yếu học tiếng Nhật giao tiếp trước tiên phục vụ cho công việc

Đa số học viên làm làm việc trong các công ty có vốn đầu tư từ Nhật bản.

Học để giao tiếp các câu thông dụng trong môi trường văn phòng công sở, sổ sách, giao dịch thương mại, du lịch, tiếp khách, xuất cảnh…

Giúp học viên nâng cao kĩ năng nghe, nói, và nắm bắt thông tin khi giao tiếp với người Nhật.

✅ LUYỆN THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT

✅ Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
JLPT là gì
JLPT là gì ?

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (Nhật: 日本語能力試験 (Nhật Bản ngữ năng lực thí nghiệm) Hepburn: Nihongo nōryoku shiken?, tiếng Anh: “Japanese Language Proficiency Test” – JLPT) là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá trình độ năng lực Nhật ngữ của mình.

✅ Ưu điểm

Công tác tổ chức thi mang tính chuyên nghiệp và có nhiều ứng dụng trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.

✅ Mục đích

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.

✅ Các kỳ thi

1 năm tổ chức 2 lần: vào chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm.

✅ Cơ quan tổ chức thi

Hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản.

✅ Cách tính điểm

Chia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất.

Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi.

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:

Cấp N1, N2, N3:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60

Đọc hiểu: 0 ~ 60

Nghe hiểu: 0 ~ 60

Cấp N4, N5:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu: 0 ~ 120

Nghe hiểu: 0 ~ 60

N1:

Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N2:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N3:

Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N4:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N5:

Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

✅ Thời lượng học bắt buộc để đậu bài thi
so sánh dữ liệu
So sánh dữ liệu

✅ Gia sư tiếng Nhật tổng quát

học tiếng nhật
Học tiếng Nhật

Gia tiếng Nhật cho người đi làm đáp ứng yêu cầu công việc hàng ngày.

Cho học viên chuẩn bị đi du học Nhật

Dạy tiếng Nhật cho học sinh theo chương trình tiếng Nhật của bộ giáo dục và đào tạo

Luyện thi đại học môn tiếng Nhật

Gia sư tiếng Nhật cho học sinh học trường quốc tế Nhật

Dạy kèm tiếng Nhật cho các bạn học viên muốn học để du lịch

Dạy tiếng Nhật cho học viên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản,

Dạy theo các kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, lồng ghép các buổi học viết văn tiếng Nhật, các buổi học về văn hóa Nhật Bản vào chương trình học.

Gia sư tiếng Nhật online cho học viên ở xa hoặc sinh sống, làm việc và học tập ở nước ngoài

Dạy kèm tiếng Việt cho người Nhật, ngôn ngữ giao tiếp bằng tiếng Việt để dạy tiếng Nhật

✅ GIÁO VIÊN TIẾNG NHẬT SẼ HỖ TRỢ HỌC VIÊN

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu đối từng học viên để có những giải pháp giảng dạy sao cho phù hợp từng đối tượng học viên.

Xây dựng giáo trình phù hợp với từng giai đoạn học khác nhau cho học viên.

Hướng dẫn, động viên, khích lệ kịp thời cho học viên phát huy hết khả năng của mình nhằm mang lai sự tiến bộ nhanh nhất.

Thường xuyên kiểm tra trình độ học viên và sửa ngay những lỗi học viên gặp phải

Giúp học viên phát triển tốt các kỹ năng về giao tiếp để các bạn tự tin hơn trong công việc và học tập.

✅ QUY TRÌNH SẮP XẾP GIA SƯ TIẾNG NHẬT

Khi có nhu cầu học tiếng Nhật các bạn học viên liên hệ với trung tâm

Trung tâm sẽ tư vấn và hỏi học viên các thông tin cơ bản để sắp xếp giáo viên:

Học viên đã học qua căn bản tiếng Nhật chưa, hay mới bắt đầu học

Học viên cần học nghe và nói hay nghe nói đọc viết

Học viên cần học lên cấp độ nào

Học viên muốn học 1 tuần mấy buổi

Học viên học được vào các buổi nào sáng, trưa hay tối hay buổi nào cũng được

Học viên có yêu cầu giáo viên nam hay nữ không hay nam hoặc nữ đều được

Địa chỉ của học viên để sắp xếp giáo viên gần khu vực nhà học viên cho giáo viên tiện đi lại

Số điện thoại và tên của học viên để sắp xếp giáo viên xong trung tâm sẽ gọi báo lại cho học viên

Khi đã có những thông tin cơ bản trên trung tâm sẽ báo mức phí trả lương cho giáo viên giảng dạy

Nếu học viên đồng ý mức phí trung tâm thông báo thì trung tâm sẽ sắp xếp giáo viên cho học viên

Khi sắp xếp giáo viên phù hợp với yêu cầu của học viên, trung tâm sẽ gọi điện cho học viên để xem học viên rảnh giờ nào để hẹn giờ cho giáo viên đến gặp học viên trao đổi làm quen, biết nhà, trao đổi giáo trình và hẹn buổi sau sẽ bắt đầu đến dạy

Giáo viên sẽ dạy 1 buổi để học viên xem phương pháp dạy của giáo viên có phù hợp với mình không

Nếu có bất cứ trở ngại gì học viên liên hệ lại ngay với trung tâm để đổi giáo viên khác tránh mất thời gian

Còn nếu giáo viên dạy đạt học viên đồng ý học tiếp tục với giáo viên thì mức phí sẽ tính luôn buổi dạy đầu tiên

✅ CAM KẾT CỦA TRUNG TÂM

Cung cấp gia sư giỏi với phong cách giảng dạy chuyên nghiệp chắc chắn sẽ mang lại sự hài lòng cho tất cả các bạn học viên

Mang lại cho học viên những phương pháp học tốt nhất, tiết kiệm tối đa về chi phí cũng như thời gian học.

✅ GIA SƯ TIẾNG NHẬT GIÁ BAO NHIÊU

giá gia sư tiếng nhật
Giá gia sư tiếng Nhật

✅ TUYỂN GIA SƯ TIẾNG NHẬT

tuyển gia sư tiếng nhật
Tuyển gia sư tiếng Nhật

Để đáp ứng nhu cầu học tiếng Nhật của học viên, trung tâm gia sư Tâm Tài Đức cần tuyển:

Giáo viên đang giảng dạy tiếng Nhật tại các trung tâm ngoại ngữ

Giáo viên đang đứng lớp tại các trường phổ thông

Giảng viên đang dạy tại các trường đại học

Sinh viên học chuyên ngành tiếng Nhật tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc

Du học sinh đã học tập và làm việc tại Nhật có băng cấp N1, N2 tiếng Nhật

Gia sư người Nhật

Giỏi giao tiếp, phát âm chuẩn

Có kinh nghiệm và phương pháp sư phạm

Nhiệt tình và trách nhiệm trong công tác giảng dạy

Giảng dạy các lớp học tiếng Nhật học 1 kèm 1 và các lớp học nhóm 2-14 hoặc 15 – 20 học viên

Để đăng ký làm gia sư tiếng Nhật các bạn nhắn tin qua Facebook hoặc Zalo để trung tâm hướng dẫn bạn đăng ký.

✅ TIẾNG NHẬT

Tiếng Nhật Bản, tiếng Nhật hay Nhật ngữ (日本語 (Nhật Bản ngữ) Nihongo?, ɲihoŋɡo hoặc [ɲihoŋŋo]) là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới.

Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại.

Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ.

Tiếng Nhật cổ nhất được biết đến chủ yếu dựa vào trạng thái của nó vào thế kỷ thứ VIII, khi ba tác phẩm chủ yếu của tiếng Nhật cổ được dịch (hai bộ sử Kojiki (古事記 (Cổ sự ký)?), Nihon Shoki (日本書紀 (Nhật Bản thư kỷ)?), và thi tập Man’yoshu (万葉集 (Vạn diệp tập)?)); nhưng một số lượng tài liệu ít hơn, chủ yếu là chữ khắc, còn cổ hơn.

Những chứng thực về tiếng Nhật cổ nhất có thể tìm thấy trong một số tư liệu thành văn của Trung Quốc từ năm 252.

Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: kanji (漢字 (Hán tự)? “chữ Hán” kiểu Nhật Bản, có một số khác biệt so với Trung Quốc) và hai kiểu chữ tượng thanh (ghi âm tiết) – kana (仮名 (giả danh)?) gồm kiểu chữ nét mềm hiragana (平仮名 (bình giả danh)?) và kiểu chữ nét cứng katakana (片仮名 (phiến giả danh)?).

Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa.

Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ v.v.

Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại, ví dụ như Thượng Hải 上海, tiếng Nhật dùng “シャンハイ (Shanhai) ” để phiên âm từ bính âm là “Shànghăi “, ít khi họ dùng từ Hán-Nhật là “じょうかい” Joukai), và có lúc thay Hiragana để nhấn mạnh từ gốc Nhật (vd như “Kimi” (bạn/cậu), có lúc dùng キミ để nhấn mạnh cho 君, giống như trong tiếng Việt ta nhấn mạnh bằng cách cho “ngoặc kép” hay VIẾT HOA).

Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hoá, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm.

Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo Kanji như “一二三” (“nhất nhị tam”) cũng rất phổ biến.

Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác.

Một số lượng khổng lồ các từ vựng mượn từ tiếng Hán, hoặc được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán, qua giai đoạn ít nhất 1.500 năm.

Từ cuối thế kỷ XIX, tiếng Nhật đã mượn một lượng từ vựng đáng kể từ ngữ hệ Ấn-Âu, chủ yếu là tiếng Anh.

Do mối quan hệ thương mại đặc biệt giữa Nhật Bản và Hà Lan vào thế kỷ thứ XVII, tiếng Hà Lan cũng có ảnh hưởng, với những từ như bīru (từ bier; “bia”) và kōhī (từ koffie; “cà phê”).

✅ NHU CẦU HỌC TIẾNG NHẬT HIỆN NAY

✅ Học tiếng Nhật để có cơ hội đi du học Nhật Bản với chi phí thấp
du học nhật bản
Du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản vừa có học phí và chi phí sinh hoạt không quá cao vừa có khả năng tìm công việc làm thêm.

Một năm chi phí sinh hoạt tại Nhật vào khoảng 560,000 yên, trong khi đó chi phí tại Singapore lên tới 2,605,000 yên.

Chính phủ Nhật Bản đã cam kết đến năm 2020 sẽ hỗ trợ cho 10.000 du học sinh Việt Nam sang Nhật Bản.

Đây sẽ là cơ hội rất lớn đối với các bạn có ý định du học và mong muốn được sang Nhật Bản du học.

Tất nhiên, việc học tập ở nước ngoài sẽ trở nên thuận lợi hơn nhiều nếu bạn thông thạo ngôn ngữ của nước đó.

✅ Học tiếng Nhật để khám phá và trải nghiệm văn hóa Nhật Bản
văn hóa nhật bản
Khám phá văn hóa Nhật Bản

Biết tiếng Nhật, chuyến đi du lịch Nhật Bản của bạn sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn. Bạn có thể nói chuyện với người bản xứ bằng chính ngôn ngữ của họ, thăm thú mọi nơi, mua sắm mọi thứ mình yêu thích mà không lo bị lạc.

Giỏi tiếng Nhật, bạn có thể vô tư ngân nga một bài hát Jpop mà bạn đã “thích mê” từ lâu nhưng không thể hát được chính xác. Và khi có ai hỏi lời bài hát có ý nghĩa gì thì tất cả đều là chuyện nhỏ.

Bạn có thể thoải mái đọc truyện tranh, xem phim hoạt hình Nhật Bản mà không sợ hiểu sai nghĩa. Và chuyện phải “đợi sub” cũng sẽ trở thành dĩ vãng đơn giản vì bạn biết tiếng Nhật.

Kiến thức học tập trên trường sẽ cũ đi theo thời gian và sử dụng được rất ít khi ra trường nhưng ngoại ngữ thì không bao giờ cũ và luôn cần thiết.

Hãy thử làm quen với tiếng Nhật bạn sẽ thấy nó thật thú vị. Nó có thể thay đổi cả cuộc đời bạn trong vòng 5 năm tới. Hãy là người thông minh nắm bắt xu hướng và nhu cầu xã hội hiện đại.

✅ Học tiếng Nhật để tìm kiếm cơ hội việc làm với mức thu nhập cao
thu nhập cao
Học tiếng Nhật giỏi thu nhập cao

Mức lương khởi điểm theo trình độ tiếng Nhật (tại Việt Nam):

Nếu bạn có trình độ tiếng Nhật N2: 350 ~ 500 $

Nếu bạn có trình độ tiếng Nhật N1 (cấp cao nhất): 600 ~ 700 $

Nếu bạn có trình độ N2 và trình độ chuyên môn (ví dụ bằng đại học về kỹ thuật): 700 ~ 800$

Nếu bạn có trình độ N1 và trình độ chuyên môn: 900 ~ 1000 $

Nếu bạn có trình độ N1 và trình độ chuyên môn: 900 ~ 1000 $

Nếu bạn có trình độ tiếng Nhật N2 và khả năng tiếng Anh (ví dụ TOEIC 650 ~): 600 ~ 700 $

Nếu bạn có trình độ tiếng Nhật N1 và tiếng Anh tốt (ví dụ TOEIC 850 ~): 800 ~ 1000 $

Nếu bạn có trình độ tiếng Nhật tốt và kinh nghiệm chuyên môn: 1000 $ ~

✅ Học tiếng Nhật mở ra cơ hội sống và làm việc tại Nhật Bản
xuất khẩu lao đông nhật bản
Xuất khẩu lao đông Nhật Bản

Để được làm việc tại Nhật Bản, bạn cần có bằng N3.

Nếu bạn học một cách tập trung và cố gắng thì khoảng 1 năm đến 1 năm rưỡi là bạn có thể dành được bằng này rồi.

Đối với một công nhân xuất khẩu lao động tại Nhật Bản có mức lương tối thiểu từ 120.000 đến 150.000 yên/tháng, tương đương với khoảng 24,6 triệu đến 30,8 triệu đồng.

Trừ các chi phí, người lao động có thể tiết kiệm từ 15 đến 20 triệu đồng/tháng.

Đây không phải là con số nhỏ nếu bạn làm việc tại Việt Nam đúng không? Tuy nhiên đây chỉ là mức lương chưa kể làm thêm.

Người lao động còn được làm thêm 4 giờ/ngày và nếu chịu khó, người lao động có thể kiếm một khoản tiền kha khá làm vốn khi trở về Việt Nam.

✅ Học tiếng Nhật giúp tìm kiếm nhiều cơ hội việc làm tại Việt Nam
cơ hội việc làm
Cơ hội việc làm

Nhật Bản là quốc gia đứng đầu về tổng số ODA được đầu tư vào Việt Nam.

Làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp Nhật Bản trong vài năm trở lại đây đã khiến cho nhu cầu nhận lực biết tiếng Nhật đã tăng lên đáng kể.

Có tới 54,7% doanh nghiệp Nhật Bản gặp khó khăn trong việc tuyển người Việt Nam giỏi tiếng Nhật và có thể hòa hợp phong các làm việc của người Nhật.

Chính vì vậy, nếu bạn biết tiếng Nhật thì bạn sẽ không phải lo lắng sẽ “bị” đứng trong hàng ngũ thất nghiệp.

✅ Học tiếng Nhật giúp tạo dựng mối quan hệ trong công việc cũng như trong cuộc sống
xây dựng mối quan hệ
Xây dựng mối quan hệ

Nền văn hóa Nhật có xu hướng phân biệt “trong” và “ngoài” rất rõ.

Khi tiếp xúc với người nước ngoài, người Nhật thường lo ngại vấn đề ngôn ngữ-văn hóa: lo không nói được tiếng Anh, lo không hiểu được nền văn hóa của người đối diện, lo người đối diện không hiểu được những điều mình muốn nói hay không hiểu được nền văn hóa Nhật.

Người Nhật “không chịu” nói rõ ràng những cảm xúc tâm trạng thật của mình.

Ở một mức độ nào đó, người Nhật ( một bộ phận nhất định) còn tồn tại những thiên kiến đối với người nước ngoài.

Tuy nhiên nói cho công bằng thì ngay cả người Nhật với người Nhật cũng khó tạo dựng những mối quan hệ sâu sắc.

Vậy để tạo dựng được mối quan hệ với một người nào đó thì trước tiên bạn phải tìm hiểu và học hỏi quen dần với con người họ từ đó thì chúng ta sẽ thích nghi và làm quen với họ đó là khởi đầu để tạo dựng mối quan hệ.

✅ Học tiếng Nhật xong sẽ làm việc gì?
vị trí công việc
Các vị trí công việc

✅ Phân loại tiếng Nhật

Hiện nay việc khẳng định tiếng Nhật thuộc hệ thống nào vẫn nằm trong vòng tranh cãi, cần phải được chứng minh thêm.

Có nhiều giả thuyết đã được đưa ra, nhưng chưa có giả thuyết nào đủ mạnh để có thể khẳng định điều này.

Có giả thuyết cho rằng nó thuộc ngữ hệ Altai, đặc biệt khi quan sát tiếng Nhật từ cuối thời Minh Trị.

Về nguồn gốc, trong tiếng Nhật cổ (từ vựng Đại Hoà), có thể thấy rằng âm /r/ (âm nước) không đứng ở đầu từ, và một loại nguyên âm điều hoà (không để hai nguyên âm cùng loại đứng gần nhau để điều hoà cách đọc) đã được sử dụng.

Tuy nhiên, bản thân những ngôn ngữ cho rằng mình thuộc ngữ hệ Altai cũng cần phải chứng minh thêm về sự tương quan đó, do đó, đối với đặc trưng rất dễ thấy của tiếng Nhật cổ được đề cập ở bên trên thì tiếng Nhật là ngôn ngữ thuộc “kiểu Altai”, chứ không hoàn toàn thuộc về hệ đó.

Ngữ hệ Nam Đảo cũng là một hệ âm vị và từ vựng được cho là có sự tương đồng với tiếng Nhật, tuy nhiên, những minh chứng được đưa ra để khẳng định về mặt ngôn ngữ thì không đủ, có rất nhiều ví dụ cho giả thiết trên không thể kiểm chứng được.

Cho nên nói về mối quan hệ thì có thể nói rằng nó không rõ ràng.

Có giả thuyết nói rằng tiếng Nhật có quan hệ với ngữ hệ Dravida, nhưng những nhà nghiên cứu nhận thấy mối quan hệ đó không nhiều.

Shin Ono có giả thuyết cho rằng các điểm từ vựng – ngữ pháp của tiếng Nhật có những điểm chung với tiếng Tamil, tuy nhiên đã có nhiều chỉ trích quan điểm này khi xem xét vấn đề theo phương pháp của ngành so sánh ngôn ngữ học

Nếu chúng ta quan tâm đến mối quan hệ đối với cá nhân từng ngôn ngữ, thì ký hiệu, từ vựng v.v. của tiếng Nhật ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tiếng Hán từ xa xưa thông qua chữ Hán và Hán ngữ.

Nhật Bản thuộc về nhóm các nước có truyền thống sử dụng chữ Hán (các nước đồng văn) mà trung tâm là Trung Quốc.

Tuy nhiên, cơ sở từ vựng không có sự tương ứng, ngoài ra đặc trưng về văn phạm – phát âm thì hoàn toàn khác Trung Quốc, do đó sự liên quan về hệ thống là không chính xác.

Đối với ngôn ngữ Ainu, mặc dù cấu trúc câu của ngôn ngữ Ainu tương tự như của tiếng Nhật (kiểu SOV), nhưng văn phạm – hình thái xét theo loại hình thì thuộc về các tổ hợp ngôn ngữ khác nhau, đồng thời cấu tạo âm vị cũng chứng tỏ tồn tại nhiều khác biệt về hữu thanh – vô thanh cũng như việc sử dụng âm tiết đóng.

Sự liên quan tương tự về mặt từ vựng cơ bản cũng đã được chỉ ra nhưng những dẫn chứng thì không đầy đủ.

Nói chung sự giống nhau về ngôn ngữ thể hiện ở chỗ, có nhiều từ vựng Ainu rất dễ nhận ra là đều được mượn từ tiếng Nhật.

Hiện nay, những tài liệu chứng minh ra sự liên quan với nhau của hai ngôn ngữ một cách hệ thống rất thiếu.

Đối với ngôn ngữ Triều Tiên, mặc dù có nhiều điểm giống nhau về cấu trúc văn phạm, cơ sở từ vựng của hai ngôn ngữ khác nhau rất nhiều.

Về khía cạnh âm vị, mặc dù có những điểm giống nhau về nguồn gốc cũng như âm nước không đứng ở đầu từ, hay đều dùng một kiểu hoà hợp nguyên âm, v.v., nhưng cũng như ngữ hệ Altai được đề cập ở trên, sự tương tự không đóng vai trò toàn bộ, âm đóng và phụ âm kép (trong tiếng Triều Tiên thời kỳ giữa) tồn tại sự khác nhau lớn so với tiếng Nhật.

Trong Ngôn ngữ Cao Ly đã biến mất của bán đảo Triều Tiên, cách đếm số cũng như từ vựng được cho là tương tự với tiếng Nhật, nhưng sự thật là hiện nay tiếng Cao Ly là biến mất gần như hoàn toàn, do đó khó có thể trở thành tài liệu kết luận giả thuyết trên một cách có hệ thống.

Ngoài ra, tiếng Lepcha – tiếng Hebrew cũng đã được đề cập đến, nhưng về mặt so sánh ngôn ngữ học nó được xếp vào loại các giả thuyết sai.

Ngôn ngữ giống với tiếng Nhật và hệ thống của nó được thấy rõ ràng nhất là ngôn ngữ của nhóm đảo Ryūkyū (thuộc tiểu vương quốc Ryūkyū trước đây).

Ngôn ngữ Ryūkyū và tiếng Nhật gần gũi một cách dị thường, do đó có khả năng xếp nó thành một phần của tiếng Nhật (phương ngữ Ryūkyū).

Trong trường hợp là ngôn ngữ đặc biệt, tiếng Nhật và tiếng Ryūkyū được xếp chung vào Ngữ hệ Nhật Bản.

✅ Ngôn ngữ chính thức

Tiếng Nhật là ngôn ngữ chính thức “không thành văn” ở Nhật Bản, và Nhật là quốc gia duy nhất dùng tiếng Nhật làm ngôn ngữ hành chính chính thức.

Có một dạng ngôn ngữ được coi là chuẩn: hyōjungo (標準語?) ngôn ngữ tiêu chuẩn, hoặc kyōtsūgo (共通語?) ngôn ngữ phổ thông).

Ý nghĩa của hai từ này tương đương nhau. Hyōjungo (kyōtsūgo) là một khái niệm tạo thành từ một bộ phận của phương ngữ.

Ngôn ngữ tiêu chuẩn này được tạo ra sau Minh Trị Duy Tân meiji ishin (明治維新?) (1868) từ thứ ngôn ngữ được nói ở khu vực đô thị Tokyo do nhu cầu trao đổi thông tin.

Hyōjungo được dạy ở trường học và được dùng trên truyền hình và giao tiếp chính thức, và cũng là bản tiếng Nhật được bàn đến trong bài này.

Trước đây, tiếng Nhật chuẩn trong văn viết (bungo (文語?), “văn ngữ”) khác với văn nói (kōgo (口語?), “khẩu ngữ”).

Hai hệ thống này có ngữ pháp khác nhau và có những biến thể về từ vựng.

Bungo là cách viết tiếng Nhật chủ yếu cho đến khoảng năm 1900, sau đó kogo dần dần mở rộng tầm ảnh hưởng và hai phương pháp này đều được dùng trong văn viết cho đến thập niên 1940.

Bungo vẫn hữu ích đối với các sử gia, học giả văn chương, và luật sư (nhiều điều luật của Nhật có từ thời Chiến tranh thế giới thứ hai vẫn còn được viết bằng bungo, mặc dù hiện đang có những nỗ lực để hiện đại hoá ngôn ngữ này).

Kōgo phương pháp được dùng cho cả nói và viết tiếng Nhật chiếm ưu thế hiện nay, mặc dù ngữ pháp và từ vựng bungo thỉnh thoảng vẫn được dùng trong tiếng Nhật hiện đại để tăng biểu cảm.

✅ Phương ngữ tiếng Nhật

Ở Nhật Bản có rất nhiều phương ngữ (方言 hōgen). Sự phong phú này đến từ nhiều yếu tố, do một thời gian dài sinh sống ở quần đảo, địa hình đảo, những dãy núi chia cắt từng phần lãnh thổ, và lịch sử lâu dài sống tách biệt với bên ngoài lẫn bên trong của nước Nhật.

Các phương ngữ thường khác nhau về ngữ điệu, hình thái biến đổi, từ vựng, và cách dùng các trợ từ. Một vài phương ngữ còn khác nhau ở các phụ âm và nguyên âm, mặc dù điều này không phổ biến.

Năm nhóm phương ngữ chính gồm có 5 nhóm chính:

Higashi-nihon hōgen (東日本方言, phương ngữ Đông Nhật Bản), phương ngữ phía Đông Nhật Bản, bao gồm cả phương ngữ Tokyo.

Hachijō hōgen (八丈方言, phương ngữ Bát Trượng), phương ngữ có ảnh hưởng từ phương ngữ Đông Nhật Bản cổ.

Nishi-nihon hōgen (西日本方言, phương ngữ Tây Nhật Bản), phương ngữ phía Tây Nhật Bản, gồm có Kyoto, Osaka, v.v.

Kyūshū hōgen (九州方言, phương ngữ Cửu Châu), gồm Nagasaki, Kumamoto, v.v.

Ryūkyū hōgen (琉球方言, phương ngữ Lưu Cầu), các đảo thuộc nhóm đảo Ryūkyū.

Ngày nay, tiếng Nhật chuẩn được dùng phổ biến trên cả nước (bao gồm nhiều phần của nhóm đảo Ryūkyū như Okinawa) do không chỉ truyền hình và radio, mà còn nhờ vào hệ thống đường sá, tàu lửa, và hàng không.

Những người trẻ tuổi thường nói được cả tiếng địa phương và ngôn ngữ chuẩn, mặc dù trong đa số trường hợp, tiếng địa phương chịu ảnh hưởng bởi tiếng chuẩn, và tiếng Nhật “tiêu chuẩn” ngược lại cũng bị ảnh hưởng bởi tiếng địa phương.